Friends

[Friends] #3: Tập 7, Mùa 1.

Tập 7. Mùa 1.

Cảnh 3. Tại nhà của Monica.

Rachel: Wow, this is so cool, you guys. The entire city is blacked out.
Blacked out: Mất điện.

Monica (on the phone): Mom says it’s all of Manhattan. Parts of Brooklyn and Queens, and they have no idea when it’s coming back on.
Have no idea: Không biết.

Rachel: Wow, you guys. This is big.

Monica (on the phone with her mom): Pants and a sweater? Why, mom? Who am I going to met in a blackout? Power company guys? Eligible looters? Can we talk about this later? Okay.
Eligible looters: Những kẻ cướp bóc có đủ điều kiện.
Câu này ý mẹ Monica chọc con gái, liệu cô đang hẹn hò hay bên cạnh anh chàng nào không. Cô hỏi lại mẹ bực dọc một cách hài hước bằng câu hỏi, liệu cô có thể gặp ai trong tình trạng mất điện này, những chàng trai công ty điện lực hay những kẻ cướp bóc có đủ điều kiện.

Phoebe: Can I borrow the phone? I want to call my department and check on my grandma.
Check on: Kiểm tra.

Monica: Sure.

Phoebe: What’s my number? – yếu tố gây cười. Well I never call me?
– Phoebe mượn điện thoại gọi về căn hộ để xem tình hình bà của cô ấy như thế nào. Tuy nhiên cô ấy lại đi hỏi số điện thoại của mình, điều này gây cười, và cô ấy bảo là, vì cô ấy có bao giờ gọi cho chính mình đâu 😀

Chandler: (talk in his mind): Oh, my god. It’s her. It’s that Victoria’s secret model – something “Goodacre”.

Jill Goodacre (Victoria’s secret model): Hi mom, It’s Jill.

Chandler: She’s right. It’s Jill. Jill Goodacre. Oh, my god. I am trapped in A.T.M vestibule with Jill Goodacre. Is it a vestibule? Maybe it’s an atrium. Yeah, that is the part to focus on, you idiot.
Trapped in: bị mắc kẹt
Vestibule /ˈves.tə.bjuːl/A.T.M vestibule: Tiền sảnh ATM là một khu vực khép kín với các máy rút tiền tự động có thể truy cập từ bên ngoài của một tòa nhà, nhưng thường không có lối vào nào khác ngoài tiền sảnh.
Atrium /ˈeɪ.tri.əm/: a very large room, often with glass walls or roof, especially in the middle of a large shop or office building – ý là một căn phòng lớn, thường ở trong những nơi như tòa nhà hay cửa hàng lớn.

Jill Goodacre: Yeah, I’m fine. I’m stuck at the bank in an A.T.M vestibule.
Stuck: (a,v) mắc kẹt

Chandler: Jill says “vestibule”. I’m going with “vestibule”.

Jill Goodacre: I’m fine. No, I’m not alone. I don’t know. Some guy.

Chandler: Oh, “some guy”. I am “some guy”. “Hey, Jill, I saw you with some guy last night”. Yes, he was some guy.
Đoạn này, anh chàng Chandler mắc kẹt trong quầy rút tiền ATM với cô người mẫu nội y Jill Goodacre. Anh không nói nên lời, nên anh tự nói với chính bản thân mình. Từ việc anh băn khoăn, nơi anh bị mắc kẹt là Atrium hay Vestibule. Rồi anh vui khi cô ấy nói với mẹ (qua điện thoại) là cô ấy không ở một mình, mà ở cùng một anh chàng nào đó. Trông mặt Chandler thiệt hài.

Joey bước vào nhà của Monica với cây nến …

Joey: Hi everyone.

Ross: And officiating at tonight’s blackout is Rabbi Tribbiani.
Officiating /əˈfɪʃ.i.eɪt/: điều hành (to be in charge of or to lead a ceremony or other public event)
Rabbi /ˈræb.aɪ/: Giáo sĩ Do Thái.

Joey: Well, Chandler’s old roomate was Jewish and these are our only candles we have, so Happy Hanukka, everyone.
Jewish /ˈdʒuː.ɪʃ/: thuộc người Do Thái.
Cảnh này, Joey bước vào cùng cái giá đựng 7 cây nến (thiệt tình mình không biết gọi là cái gì :D), cậu bảo đây là những cây nến mà bọn cậu có, đó là đồ của người bạn Do Thái – bạn cùng phòng cũ của Chandler để lại. Và cậu đùa với mọi người, Chúc mừng Lễ hội ánh sáng, vì:
Hanukkah là một lễ hội truyền thống kéo dài tám ngày của dân tộc Do Thái. Lễ hội bắt đầu vào ngày thứ 25 của tháng Kislev (tháng thứ ba của năm dân sự và tháng thứ chín của năm giáo hội theo lịch Do Thái), vốn có thể rơi vào bất kỳ lúc nào giữa tháng 11 đến cuối tháng 12 dương lịch. Hanukkah còn có tên gọi là Lễ hội Ánh sáng.

Đặc điểm nổi bật của lễ hội là người dân sẽ thắp một ngọn đèn vào mỗi đêm của lễ hội, cho đến đêm thứ 8 sẽ có 8 ngọn đèn được thắp sáng. (Tuy nhiên, mình không hiểu sao, cây giá đựng nến của Joey chỉ có 7 cây !? Và bức ảnh nào mình tìm trên mạng, hầu như đều có 9 ngọn nến! Khó hiểu quá :D)

Phoebe: Eww, look. Ugly naked guy. Lit a bunch of candles. (Thắp lên một đống nến)

Ohh..ooh..OHH

Rachel: Oh, that had to hurt.

Chandler: (in his mind): All right, all right, all right. It’s been 14 ½ minutes and you still have not said one word. Oh, god, do something. Just make contact, smile. (Then he smiled). There you go. You’re definitely scaring her.

Jill Goodarce: Uh, would you like to call somebody?
Would you like (Would you like + N/to infinitive (nguyên mẫu)…?) có nhiều cách sử dụng khác nhau, tuy nhiên có 2 cách sử dụng chính: dùng để mời ai đó hoặc đưa ra một lời đề nghị; dùng để hỏi ước muốn, mong muốn của người khác một cách lịch sự.

Chandler: (in his mind): Yeah, about 300 guys I went to hight school with.

Chandler said: Yeah, thanks.

Monica: Hello.

Chandler: Hey, It’s me.

Monica: It’s Chandler. Are you ok?

Chandler: yeah, I’m fine. (mumbling – lầm bầm trong miệng ) I’m stuck in an A.T.M vestibule with Jill Goodarce.

Monica: What?

Chandler: (mumbling) I’m stuck in an A.T.M vestibule with Jill Goodarce.

Monica: I have no idea what you said.

Chandler: Put Joey on the phone. – Put on: ý nói đưa điện thoại cho Joey.

Joey: What’s up, man? – What’s up: có chuyện gì vậy, chàng trai? một câu hỏi không lịch sự, thường được dùng trong những hoàn cảnh thân thiết.

Chandler: (mumbling) I’m stuck in an A.T.M vestibule with Jill Goodarce.

Joey: Oh, my god. He’s trapped in an A.T.M vestibule with Jill Goodarce. Chandler, listen! (mumbling)

Chandler: Yeah, like that thought never entered my mind.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s